Thứ Năm, 19 tháng 12, 2013

Đăng ký bản quyền tác giả

Bản quyền tác giả là một trong các quyền quan trọng mà các doanh nghiệp cần lưu ý, bản quyền tác giả được đăng ký bảo hộ cho các tác phẩm văn học, hội hoạ, bài báo vân vân ... Nhưng không phải ai cũng thành thạo các thủ tục hồ sơ để đăng ký, nếu bạn đang muốn đăng ký bản quyền tác giả nhưng vướng mắc các hồ sơ thủ tục hãy liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí nhé !

Chúng tôi từ lâu đã hỗ trợ đăng ký bản quyền tác giả, các dịch vụ liên quan tới đăng ký sở hữu trí tuệ, nên chúng tôi đã có nhiều kinh nghiệm tư vấn cũng như làm việc, nếu bạn có nhu cầu chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn lập hồ sơ, giúp bạn nộp lên cơ quan nhà nước nhằm tiết kiệm thời gian công sức của bạn !

Hãy liên hệ ngay tới Việt TÍn để được tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí nhé !

Thứ Tư, 18 tháng 12, 2013

Tư vấn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Việt Tín chúng tôi có cung cấp dịch vụ đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu, nếu các bạn đang muốn được tư vấn thêm các vấn đề pháp lý liên quan hoặc đang cần tìm một dịch vụ tư vấn hãy liên hệ ngay tới VIệt TÍn nhé !

Kiểu dáng công nghiệp là thiết kế hình khối của sản phẩm, nó mang giá trị về mặt trí tuệ cũng như là chiến lược kinh doanh của nhiều công ty, việc đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp sẽ giúp thúc đẩy sự sáng tạo của các doanh nghiệp, thúc đẩy sự thiết kế mới các sản phẩm và giúp sản phẩm đắt hàng trên thị trường, nhưng nhiều doanh nghiệp lại vướng mắc các thủ tục hồ sơ để làm việc này, nếu vậy các bạn có thể sử dụng dịch vụ đăng ký kiểu dáng công nghiệp của Việt TÍn để tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc.

Chúng tôi với chuyên viên giàu kinh nghiệm sẽ tư vấn cho các bạn các thủ tục pháp lý liên quan, giúp bạn lập hồ sơ nhanh chóng trong ngày và giúp bạn lên cơ quan nhà nước đê thúc đẩy công việc ...

Liên hệ ngay tới Việt Tín nếu bạn có nhu cầu để được tư vấn thêm !

Tư vấn thành công đăng ký nhãn hiệu độc quyền cho một doanh nghiệp

Hôm nay +Nguyễn Linh đã tư vấn thành công hợp đồng đăng ký nhãn hiệu độc quyền cho một doanh nghiệp tại Hồ Chí Minh, với kinh nghiệm của mình, Linh đã tư vấn cho rất nhiều các doanh nghiệp đăng ký bảo hộ thành công nhãn hiệu của mình.

Nhãn hiệu là một phần cực kỳ quan trọng trong kế hoạch phát triển của doanh nghiệp, có nhiều bài học cho các doanh nghiệp trên thị trường đã đánh mất thương hiệu của mình chỉ vì không đăng ký độc quyền cho nó, vậy nhưng bạn lại không thành thạo các thủ tục hồ sơ ? Không sao, hãy liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn trực tiếp, chúng tôi với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm sẽ tư vấn cho các bạn các thủ tục pháp lý cần thiết nhất để lập hồ sơ xin đăng ký độc quyền nhãn hiệu.

Chúc các bạn thành công, nếu cần dịch vụ hãy liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí !

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu

Việt Tín chúng tôi là một trong các nhà tư vấn chuyên tư vấn đăng ký sở hữu trí tuệ, chúng tôi đã giúp nhiều doanh nghiệp đăng ký thành công nhãn hiệu cho doanh nghiệp của mình, vậy nếu bạn đang muốn tìm một dịch vụ đăng ký nhãn hiệu để giúp bạn hoàn thiện thủ tục hồ sơ hãy liên hệ ngay tới Việt TÍn để được tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí nhé !

Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên chuyên tư vấn đăng ký nhãn hiệu cho các doanh nghiệp, cùng sự am hiểu sâu sắc luật sở hữu trí tuệ nên dịch vụ của chúng tôi là đáng tin cậy nhất, với sự am hiểu sâu sắc luật pháp cùng sự nhiệt tình năng động của hãng luật trẻ chúng tôi sẽ giúp bạn hoàn thiện hồ sơ và thủ tục giúp bạn tiết kiệm thời gian và tiền bạc.

Liên hệ ngay tới chúng tôi để được tư vấn trực tiếp hoàn toàn miễn phí !

Dịch vụ đăng ký logo độc quyền

Là một trong các nhà tư vấn chuyên đăng ký logo độc quyền cho các doanh nghiệp, chúng tôi là một trong các hãng tư vấn luật lớn nhất và nhiều kinh nghiệm tư vấn độc quyền logo nhất, nếu bạn đang muốn tìm cho mình một dịch vụ hoặc đang cần được tư vấn thêm có thể liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn trực tiếp nhé ! Chúng tôi với chuyên môn trình độ cao chắc chắn sẽ tư vấn cho các bạn các thủ tục pháp lý liên quan xung quanh, chúng tôi cũng sẽ giúp các bạn hoàn thành hồ sơ một cách nhanh chóng ...

Thủ tục cần thiết

  • Tờ khai yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký logo độc quyền;
  • Giấy uỷ quyền cho Việt Tín;
  • Mẫu logo độc quyền.
Phần danh mục các hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu trong tờ khai phải được liệt kê rõ ràng các sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu (logo) và phải được phân nhóm phù hợp với Bảng phân loại quốc tế các hàng hóa, dịch vụ theo Thỏa ước Nice.
Theo luật định, thời gian kể từ khi nộp đơn đến khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (logo) là khoảng 10 đến 12 tháng (với điều kiện là logo đáp ứng các điều kiện bảo hộ dưới danh nghĩa nhãn hiệu và đơn đăng ký nhãn hiệu không bị sửa đổi, bổ sung hoặc bị phản đối).
  • Qui chế sử dụng độc quyền logo nếu logo độc quyền yêu cầu bảo hộ là logo độc quyền tập thể
  • Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế, chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp; hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động…)
  •  Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế
  • Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng, huy chương nếu logo độc quyền chứa đựng các thông tin đó.
  • Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, nếu trên độc quyền logo có sử dụng các biểu tượng, tên riêng…

 Các thông tin khác các bạn có thể liên hệ trực tiếp tới Việt Tín để được tư vấn hoàn toàn miễn phí !
Xem thêm các thông tin khác tại đây: http://luatvv.wordpress.com/2013/12/05/dich-vu-dang-ky-logo-doc-quyen/

Đăng ký bảo hộ logo cho công ty của bạn

Logo là một trong các tài sản trí tuệ quan trọng của doanh nghiệp, nó là biểu tượng của nhãn hiệu, nhưng Logo cũng như các tài sản trí tuệ khác của các doanh nghiệp, chúng đều dễ dàng bị xâm hại bởi các đối thủ trên thị trường, nếu bạn muốn logo an toàn để phát triển hãy liên hệ ngay tới Việt Tín để sử dụng dịch vụ đăng ký bảo hộ logo cho doanh nghiệp của mình nhé !

Chúng tôi đã nhiều năm kinh nghiệm tư vấn đăng ký logo cho các doanh nghiệp, lại thêm sự am hiểu sâu sắc luật sở hữu trí tuệ nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng dịch vụ cũng như giá thành luôn phải chăng ...

Tư vấn đăng ký logo tại Việt Tín

Khách hàng tư vấn Đăng ký bảo hộ Logo tại Việt Tín sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:
1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Đăng ký bảo hộ Logo như:
  • Tư vấn những quy định của pháp luật về Đăng ký bảo hộ Logo;
  • Tư vấn thiết kế, nâng cấp, bổ sung logo, phối màu khi cần thiết;
  • Tư vấn tra cứu Logo thương hiệu;
  • Tư vấn thủ tục Đăng ký bảo hộ Logo;
  • Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chuẩn cho việc Đăng ký bảo hộ Logo;
  • Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.
2.  Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
  • Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
  • Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Đăng ký bảo hộ Logo, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
  • Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.
3. Đại diện hoàn tất các thủ tục Đăng ký bảo hộ Logo cho khách hàng, cụ thể:
  • Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Việt Tín sẽ tiến hành soạn hồ sơ Đăng ký bảo hộ Logo cho khách hàng;
  • Đại diện lên Cục sở hữu trí tuệ để nộp hồ sơ Đăng ký bảo hộ Logo cho khách hàng;
  • Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
  • Đại diện nhận giấy chứng nhận Đăng ký bảo hộ Logo tại Cục sở hữu trí tuệ cho khách hàng;
  • Theo dõi xâm phạm Logo, tiến hành lập hồ sơ tranh tụng khi cần thiết.
  • Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp Logo với các chủ đơn khác.

Đăng ký bảo hộ phần mềm

Hiện nay có rất nhiều các doanh nghiệp đầu tư công sức và trí tuệ để sáng tạo ra các phần mềm cho máy tính và cho di động, nhưng cũng như các sản phẩm trí tuệ khác, phần mềm dễ bị xâm hại khi chúng phát triển trên thị trường, vậy nếu bạn đang cần đăng ký bảo hộ cho phần mềm nhưng lại không biết nên bắt đầu từ đâu hãy liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn miễn phí !

Chúng tôi đã tư vấn cho nhiều doanh nghiệp đăng ký bảo hộ được phần mềm cho họ nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm về chất lượng dịch vụ !

Tài liệu cần cung cấp:
1. Nếu chủ thể đăng ký  là chủ sở hữu đồng thời là tác giả / đồng tác giả, các giấy tờ cần thiết để nộp đơn đăng ký bản quyền bao gồm:
  • Ba đĩa CD ghi Phần mềm;
  • Ba bản in phần mềm đóng thành quyển;
  • Giấy uỷ quyền của tác giả / đồng tác giả (có xác nhận chữ ký của chính quyền nơi cư trú,  cơ quan Công chứng hoặc cơ quan quản lý nhân sự – 1 bản);
  • Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả /các tác giả (kèm theo bản chứng minh nhân dân để đối chiếu nếu bản sao không có công chứng- 1 bản);
  • Tên đầy đủ, bút danh (nếu có), địa chỉ, số điện thoại. fax của tác giả / các đồng tác giả.
2. Nếu chủ thể đăng ký là chủ sở hữu nhưng không đồng thời là tác giả (tổ chức; công ty) các giấy tờ cần thiết để nộp đơn Đăng ký bản quyền bao gồm:
  • Ba đĩa CD ghi Phần mềm;
  • Ba bản in phần mềm đóng thành quyển;
  • Giấy uỷ quyền của tổ chức hoặc công ty (1bản);
  • Giấy chuyển nhượng từ tác giả / các đồng tác giả cho tổ chức hoặc công ty (có xác nhận chữ ký); hoặc giấy chứng nhận tác phẩm xin đăng ký là tác phẩm được thực hiện theo nhiệm vụ công tác (1 bản);
  • Bản sao có công chứng Giấy phép thành lập tổ chức, công ty và Giấy phép kinh doanh (1 bản);
  • Tên đầy đủ, bút danh (nếu có) của tác giả / các tác giả; địa chỉ, số điện thoại. fax của tác gỉa / các đồng tác giả,  tổ chức, công ty;
  • Bản sao chứng minh nhân dân của tác giả / các đồng tác giả (kèm theo bản chứng minh nhân dân để đối chiếu nếu bản sao không có công chứng- 1 bản).
Xem thêm các thông tin khác tại đây: http://viettinlaw.com/dang-ky-ban-quyen-phan-mem.html

Thứ Tư, 13 tháng 11, 2013

Viettinlaw.com: Đăng ký bản quyền logo

Viettinlaw.com: Đăng ký bản quyền logo: Việt Tín chúng tôi chuyên tư vấn đăng ký bản quyền logo thương hiệu cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu, với sự am hiểu sâu sắc luật sở hữu trí tuệ cùng với đội ngũ chuyên viên […]

Thứ Năm, 24 tháng 10, 2013

Xử lý vi phạm kiểu dáng công nghiệp còn nhiều bất cập

Xử lý vi phạm kiểu dáng công nghiệp còn nhiều bất cập: Hiện nay, Việt Nam đã có đủ các biện pháp, chế tài xử lý các hành vi vi phạm về SHTT nói chung và Kiểu dáng Công nghiệp nói riêng. Tuy nhiên, công tác thực thi nhìn chung còn yếu, […]

Cho đến nay, chưa có một cuộc điều tra tổng hợp nào về tình hình vi phạm SHTT nói chung và vi phạm Kiểu dáng Công nghiệp nói riêng tại Việt Nam, mà mỗi cơ quan thực thi lại hoạt động độc lập, đưa ra những con số khác nhau, chưa kể số liệu đưa ra thường không cập nhật. Rõ ràng, chúng ta đang thiếu một đầu mối thống nhất để liên lạc trong trường hợp xảy ra vi phạm quyền SHTT nói chung, quyền Kiểu dáng Công nghiệp nói riêng.

Kiểu dáng công nghiệp, vì sao phải đăng ký ?

Kiểu dáng công nghiệp, vì sao phải đăng ký ?: Để góp phần vào việc bảo hộ các sản phẩm trí tuệ của doanh nghiệp, cá nhân tham gia sáng tạo và an toàn trước các đối thủ của mình trên thương trường, Việt Tín có cung cấp dịch vụ […]

Một sai lầm mà các doanh nghiệp thường gặp phải là vội vã công bố KDCN mới của mình trước khi nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ (đưa sản phẩm mang KDCN mới ra thị trường, giới thiệu, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, in trong các catalog giới thiệu sản phẩm, ...). Việc làm đó có thể làm mất tính mới của KDCN và cho dù sau đó doanh nghiệp có nộp đơn đăng ký thì KDCN cũng có thể bị từ chối bảo hộ.

Do vậy, doanh nghiệp chỉ nên công bố KDCN mới của mình sau khi đã nộp đơn đăng ký KDCN tại Cục Sở hữu trí tuệ. Và an toàn nhất là sau khi đã được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.

Thứ Năm, 25 tháng 4, 2013

Thành lập doanh nghiệp

Lựa chọn một công ty cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp để bạn đủ tin tưởng là điều khó, Topiclaw hiểu được bạn nhờ nhiều năm kinh nghiệm tư vấn thành lập doanh nghiệp cho hàng ngàn doanh nghiệp trong thời gian qua đáng để bạn phải lưu tâm với các thông tin sau:

Trước hết xin mời bạn nghiên cứu qua các vấn đề mà chúng tôi sẽ tư vấn, trường hợp bạn còn bất kỳ một thắc mắc nào có thể đăng câu hỏi cho chúng tôi.


Chọn tên khi thành lập doanh nghiệp

Topiclaw chuyên tư vấn các loại hình doanh nghiệp

Việc chọn một tên thật ấn tượng và dễ nhớ, nó sẽ là thương hiệu để phát triển lâu dài là việc làm khó cho các thương nhân tương lai. Việc lựa chọn tên cho doanh nghiệp phải không được trùng hay gây nhầm lẫn cho khách hàng cũng như các doanh nghiệp khác, Topiclaw sẽ giúp bạn tra cứu tên doanh nghiệp đã tồn tại hay chưa, chúng tôi cũng tư vấn cho bạn chọn một cái tên phù hợp nhất, dễ nhớ và dễ phát triển nhất, bạn có thể tham khảo thêm thông tin hướng dẫn đặt tên cho công ty.


Chọn loại hình cho doanh nghiệp khi thành lập

Loại hình doanh nghiệp tại nước ta rất đa dạng, bao gồm các loại hình chính như:

  • Công ty cổ phần
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn
  • Công ty tư nhân
  • Công ty hợp danh
  • Công ty liên doanh nước ngoài

Việc lựa chọn loại hình cho doanh nghiệp của bạn là tùy thuộc vào số người góp vốn, xu hướng phát triển hay đơn giản là bạn thích nó. Topiclaw sẽ tư vấn cho bạn một loại hình doanh nghiệp thích hợp nhất cho ngành nghề kinh doanh của bạn, theo sở thích hoặc bất cứ lý do nào khác.

Lựa chọn vốn điều lệ cho doanh nghiệp mới

Vốn điều lệ là mức vốn của doanh nghiệp do bạn quyết định, nhà nước sẽ không kiểm tra trừ khi đó là ngành nghề kinh doanh yêu cầu có vốn pháp định. Vốn điều lệ càng cao thì bạn phải đóng thuế môn bài hàng năm càng cao, nhưng lại thể hiện trách nhiệm cao hơn với doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp cũng như người góp vốn.


Việc góp vốn vào doanh nghiệp là do thỏa thuận chung giữa bạn và các cộng sự, thời gian hoàn thành việc góp vốn cũng như hình thức góp vốn cũng vậy.


Đăng ký ngành nghề cho doanh nghiệp khi thành lập

Ngành nghề kinh doanh phải được đăng ký ở mã ngành cấp 4, việc tra cứu cũng như đăng ký mã ngành nghề là do Topiclaw soạn thảo cho bạn, dựa trên ngành nghề chính mà doanh nghiệp sẽ kinh doanh, hoàn toàn do bạn quyết định.

Theo luật doanh nghiệp thì ngành nghề đăng ký là không hạn chế số lượng, nhưng khi bạn đăng ký các mã ngành nghề có điều kiện ( bao gồm điều kiện trước và điều kiện sau ) thì bạn cần phải bổ sung cùng hoặc sau các giấy tờ thỏa mãn mới được kinh doanh các ngành nghề đó, trường hợp doanh nghiệp có mở rộng kinh doanh chưa có mã trong giấy đăng ký kinh doanh thì bạn cần phải làm các thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh.

Lưu ý: về trụ sở doanh nghiệp là không quan trọng, bạn có thể chọn bất kỳ một địa chỉ nào hợp lệ là được, không cần phải giấy tờ thuê mượn văn phòng.




Tại sao nên chọn Topiclaw để thành lập doanh nghiệp

Vì chúng tôi là rẻ nhất, dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói từ A tới Z, quý khách chỉ cần phải lo lắng cho bản kế hoạch kinh doanh sắp tới của mình mà thôi.

Vì sao chúng tôi rẻ nhất ? Chúng tôi cung cấp miễn phí dịch vụ tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp một năm sau thành lập, hơn thế nữa chúng tôi còn tư vấn cho quý vị các cách thức kê khai thuế ban đầu, miễn phí một năm tư vấn kế toán qua điện thoại của công ty.




Khách hàng không có điều kiện tới trụ sở có thể được chuyên viên của chúng tôi đến tận nơi tư vấn trực tiếp, khi quý khách sử dụng dịch vụ của chúng tôi một lần, lần hai trở đi sẽ được giảm giá 10% phí dịch vụ tiếp theo.




Liên hệ dịch vụ

Bạn có thể gọi ngay vào đường dây nóng của chúng tôi dưới chân trang, hoặc có thể nhận được sự trợ giúp của chúng tôi trực tiếp qua điện thoại cố định, hoặc linh hoạt hơn, bạn có thể gửi yêu cầu dịch vụ vào hòm thư của chúng tôi.




Nếu bạn có điều kiện đi lại, đừng ngần ngại tới trực tiếp trung tâm trợ giúp doanh nghiệp của chúng tôi để được tư vấn trực tiếp.

Chúc các bạn thành công, hãy liên hệ ngay tới dịch vụ của Topiclaw ngay hôm nay để được tư vấn cặn kẽ và giá thành rẻ nhất !

Thứ Năm, 14 tháng 3, 2013

Đăng ký sở hữu trí tuệ

Trong thời đại phát triển của nền kinh tế tri thức và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, vấn đề Sở hữu trí tuệ (SHTT) và bảo hộ quyền SHTT ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển chung của nhân loại.

Kể từ khi Luật Sở hữu trí tuệ được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2006 (quy định cụ thể về quyền SHTT bao gồm: Quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả; Quyền sở hữu công nghiệp; Quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó) cùng nhiều các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước như các Nghị định, thông tư…quy định rõ thêm về các vấn đề thuộc quyền SHTT đi vào cuộc sống, có thể nói đây chính là thể hiện sự chú trọng, quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước Việt Nam đến vấn đề SHTT được triển khai, thúc đẩy mạnh mẽ trên khắp các tỉnh thành trong cả nước.

Mọi thông tin cần thiết trong việc bảo hộ quyền SHTT được quy định cụ thể trong Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và một số Nghị định, thông tư... có liên quan.

Việc tìm hiểu về SHTT và bảo hộ quyền SHTT đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về việc bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ của con người và xã hội. Ở phạm vi hẹp hơn, thông qua hiểu biết được tầm quan trọng của quyền SHTT sẽ là cơ sở để các tổ chức, cá nhân đặc biệt là giới doanh nhân phát triển được giá trị các loại hình tài sản trí tuệ của mình, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trước mọi hành vi xâm phạm bất hợp pháp và cạnh tranh không lành mạnh. Từ đó thúc đẩy vấn đề SHTT lên một tầm cao mới trong xu thế phát triển toàn cầu trên mọi lĩnh vực.

Từ việc thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ hợp pháp, Topiclaw cung cấp các dịch vụ liên quan tới sở hữu trí tuệ nhằm giúp các doanh nghiệp trong và ngoài nước bảo vệ tài sản vô hình của mình trước muôn vàn cạnh tranh của thị trường:

Đăng ký logo

Logo là biểu tượng của doanh nghiệp, cũng như nhãn hiệu hàng hoá hay các sở hữu trí tuệ khác của doanh nghiệp, logo đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thương hiệu của doanh nghiệp, các doanh nghiệp lớn trên thế giới đã rất chú trọng trong việc đăng ký logo của công ty cũng như các khía cạnh khác của sở hữu trí tuệ, tất cả đều được đăng ký bảo hộ.

Đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Mọi sáng tạo của bạn để tạo ra một vật thể chính là sản phẩm của bạn, sẽ không dễ dàng nếu như bạn chưa đăng ký kiểu dáng công nghiệp mà đã tung sản phẩm ra thị trường. Hãy tưởng tượng tới một ngày có một công ty X kiện bạn vì đã sản xuất ra "con đẻ" của bạn - do họ đã đăng ký kiểu dáng công nghiệp sản phẩm của bạn. Vậy hành động an toàn nhất của bạn là đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho sản phẩm của bạn, mọi thành quả sáng tạo của bạn sẽ được bảo vệ một cách an toàn trên thị trường.

Đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu của sản phẩm của công ty bạn là một trong những vấn đề gần như là sống còn của việc phát triển sản phẩm vào thị trường. Việc đăng ký nhãn hiệu giúp doanh nghiệp an tâm phát triển thị phần của mình mà không lo các sản phẩm khác cạnh tranh không lành mạnh.

Đăng ký thương hiệu

Song song với việc đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm của bạn thì điều tiếp theo có lẽ là bảo hộ bất cứ cái gì là sở hữu trí tuệ của công ty bao gồm đăng ký thương hiệu. Một thương hiệu chỉ có thể phát triển tốt nếu có một thương hiệu vững vàng trong lòng của khách hàng, đó là điều quan trọng mà bạn phải nghĩ tới việc bảo vệ nó bằng một giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Cùng với sự bảo vệ tài sản trí tuệ của doanh nghiệp của bạn thì một khía cạnh khác không nằm trong sở hữu trí tuệ nhưng cũng rất đỗi quan trọng đó là đăng ký mã vạch cho sản phẩm của bạn, nếu kể tới lợi ích của mã vạch với sự phát triển của một sản phẩm và việc mở rộng thị trường cho sản phẩm là không thể kể hết, tôi có thể lấy ví dụ như: nếu có mã vạch bạn sẽ được ký gửi hàng hoá vào các siêu thị vì các siêu thị quản lý sản phẩm tất cả phải qua mã vạch, hay như khách hàng dễ dàng tham khảo thông tin qua một phần mềm cài trên điện thoại để soi mã vạch ...

Phát triển an toàn cùng Topiclaw và đăng ký nhãn hiệu của bạn ngay hôm nay !

Thứ Ba, 19 tháng 2, 2013

ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU ĐỘC QUYỀN


Topiclaw chuyên tư vấn Đăng ký thương hiệu độc quyền, cung cấp hồ sơ Đăng ký thương hiệu độc quyền, đại diện giao dịch với cơ quan Nhà Nước để đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận Đăng ký thương hiệu độc quyền cho khách hàng. Dịch vụ tư vấn Đăng ký thương hiệu độc quyền của Topiclaw đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi Đăng ký thương hiệu độc quyền tại Topiclaw.

TƯ VẤN ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU ĐỘC QUYỀN TẠI Topiclaw:

Khách hàng tư vấn Đăng ký thương hiệu độc quyền tại Topiclaw sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:

1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Đăng ký thương hiệu độc quyền như:
- Tiến hành các tra cứu liên quan đến thương hiệu độc quyền;
- Tư vấn về khả năng bảo hộ thương hiệu độc quyền;
- Tư vấn những yếu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên bảo hộ.
- Tư vấn mô tả thương hiệu nhằm bảo hộ tuyệt đối ý nghĩa và cách thức trình bày của logo (nhãn hiệu).
- Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ trối của thương hiệu độc quyền.

2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Đăng ký thương hiệu độc quyền, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.

3. Đại diện hoàn tất các thủ tục Đăng ký thương hiệu độc quyền cho khách hàng, cụ thể:
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Topiclaw sẽ tiến hành soạn hồ sơ Đăng ký thương hiệu độc quyền cho khách hàng;
- Đại diện lên Cục sở hữu trí tuệ để nộp hồ sơ Đăng ký thương hiệu độc quyền cho khách hàng;.
- Nhận giấy chứng nhận Đăng ký thương hiệu độc quyền tại Cục sở hữu trí tuệ.
- Theo dõi xâm phạm thương hiệu, tiến hành lập hồ sơ tranh tụng khi cần thiết.
- Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp thương hiệu với các chủ đơn khác.

ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU SẢN PHẨM


Bạn đang tìm hiểu về thủ tục Đăng ký thương hiệu sản phẩm? Bạn muốn tìm một dịch vụ tư vấn Đăng ký thương hiệu sản phẩm có uy tín? Hãy đến với chúng tôi, chúng tôi sẽ tư vấn và hoàn tất các thủ tục Đăng ký thương hiệu sản phẩm cho Bạn. Dịch vụ tư vấn Đăng ký thương hiệu sản phẩm của Topiclaw đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi tư vấn Đăng ký thương hiệu sản phẩm tại Topiclaw.

TƯ VẤN ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU SẢN PHẨM TẠI Topiclaw:

Khách hàng tư vấn Đăng ký thương hiệu sản phẩm tại Topiclaw sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:

1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Đăng ký thương hiệu sản phẩm như:
- Tiến hành các tra cứu liên quan đến thương hiệu sản phẩm;
- Tư vấn về khả năng bảo hộ thương hiệu sản phẩm;
- Tư vấn những yếu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên bảo hộ.
- Tư vấn mô tả nhãn hiệu nhằm bảo hộ tuyệt đối ý nghĩa và cách thức trình bày của logo (nhãn hiệu).
- Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ trối của thương hiệu sản phẩm.

2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Đăng ký thương hiệu sản phẩm, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.

3. Đại diện hoàn tất các thủ tục Đăng ký thương hiệu sản phẩm cho khách hàng, cụ thể:
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Topiclaw sẽ tiến hành soạn hồ sơ Đăng ký thương hiệu sản phẩm cho khách hàng;
- Đại diện lên Cục sở hữu trí tuệ để nộp hồ sơ Đăng ký thương hiệu sản phẩm cho khách hàng;.
- Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận giấy chứng nhận Đăng ký thương hiệu sản phẩm tại Cục sở hữu trí tuệ cho khách hàng.
- Theo dõi xâm phạm thương hiệu, tiến hành lập hồ sơ tranh tụng khi cần thiết.
- Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp thương hiệu với các chủ đơn khác.

Đăng ký bảo hộ thương hiệu


Tư vấn Đăng ký bảo hộ thương hiệu, hoàn tất các thủ tục Đăng ký bảo hộ thương hiệu nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất chỉ có ở Topiclaw. Dịch vụ tư vấn Đăng ký bảo hộ thương hiệu của Topiclaw sẽ đại diện giao dịch với cơ quan Nhà Nước để đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận Đăng ký bảo hộ thương hiệu cho khách hàng. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi tư vấn Đăng ký bảo hộ thương hiệu tại Topiclaw.

TƯ VẤN ĐĂNG KÝ BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU TẠI Topiclaw:

Khách hàng tư vấn Đăng ký bảo hộ thương hiệu tại Topiclaw sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:

1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Đăng ký bảo hộ thương hiệu như:
- Tiến hành các tra cứu liên quan đến thương hiệu bảo hộ;
- Tư vấn về khả năng bảo hộ thương hiệu;
- Tư vấn những yếu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên bảo hộ.
- Tư vấn mô tả nhãn hiệu nhằm bảo hộ tuyệt đối ý nghĩa và cách thức trình bày của logo (nhãn hiệu).
- Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ trối của thương hiệu.

2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Đăng ký bảo hộ thương hiệu, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.

3. Đại diện hoàn tất các thủ tục Đăng ký bảo hộ thương hiệu cho khách hàng, cụ thể:
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Topiclaw sẽ tiến hành soạn hồ sơ Đăng ký bảo hộ thương hiệu cho khách hàng;
- Đại diện lên Cục sở hữu trí tuệ để nộp hồ sơ Đăng ký bảo hộ thương hiệu cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận giấy chứng nhận Đăng ký bảo hộ thương hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ cho khách hàng.
- Theo dõi xâm phạm thương hiệu, tiến hành lập hồ sơ tranh tụng khi cần thiết.
- Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp thương hiệu với các chủ đơn khác.

Dịch vụ đăng ký thương hiệu


Topiclaw chuyên tư vấn Đăng ký thương hiệu, cung cấp hồ sơ Đăng ký thương hiệu, đại diện khách hàng giao dịch với cơ quan Nhà nước để đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận Đăng ký thương hiệu cho khách hàng. Dịch vụ tư vấn Đăng ký thương hiệu của Topiclaw đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi tư vấn Đăng ký thương hiệu tại Topiclaw.

TƯ VẤN ĐĂNG KÝ THƯƠNG HIỆU TẠI Topiclaw:

Khách hàng tư vấn Đăng ký thương hiệu tại Topiclaw sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:

1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến hoạt động Đăng ký thương hiệu như:
- Tiến hành các tra cứu liên quan đến thương hiệu đăng ký;
- Tư vấn về khả năng bảo hộ thương hiệu;
- Tư vấn những yếu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên bảo hộ.
- Tư vấn mô tả nhãn hiệu nhằm bảo hộ tuyệt đối ý nghĩa và cách thức trình bày của logo (nhãn hiệu).
- Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ trối của thương hiệu.

2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Đăng ký thương hiệu, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.

3. Đại diện hoàn tất các thủ tục Đăng ký thương hiệu cho khách hàng:
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Topiclaw sẽ tiến hành soạn hồ sơ Đăng ký thương hiệu cho khách hàng;
- Đại diện lên Cục sở hữu trí tuệ để nộp hồ sơ Đăng ký thương hiệu cho khách hàng;.
- Theo dõi tiến trình ra thông báo xét nghiệm hình thức, ra công báo, xét nghiệm nội dung, thông báo tranh chấp, thông báo cấp văn bằng.
- Nhận giấy chứng nhận Đăng ký thương hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ.
- Theo dõi xâm phạm thương hiệu, tiến hành lập hồ sơ tranh tụng khi cần thiết.
- Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp thương hiệu với các chủ đơn khác.

Thứ Sáu, 1 tháng 2, 2013

Tại sao bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ lại quan trọng

E. Anthony Wayne

Hiện nay, người ta ngày càng quan tâm tới các vấn đề sở hữu trí tuệ. Nhưng đáng tiếc là vấn đề này lại thường xuyên được đề cập theo chiều hướng nhấn mạnh đến những điều gây tranh cãi và những tranh luận trái ngược nhau. Thực ra có rất nhiều nội dung về bảo vệ sở hữu trí tuệ mà mọi người có thể nhất trí được với nhau.

Để hiểu đầy đủ hơn về vấn đề này, chúng ta cần dành một chút thời gian xem xét quá trình phát triển của quyền sở hữu trí tuệ (IPR) và vai trò của IPR trong việc đạt được những những mục tiêu chung. Sau khi xem xét, chúng ta đi tới một kết luận rằng việc bảo vệ sở hữu trí tuệ đóng một vai trò sống còn trong quá trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Nhưng chỉ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ không thôi sẽ không thể có được những phát triển về kinh tế, văn hóa, xã hội. Nhưng một quốc gia khó có thể đạt được những mục tiêu phát triển nếu không có sự bảo vệ này.


BẢN QUYỀN VÀ VĂN HÓA

Chúng ta có thể ghi nhận khái niệm về “bản quyền” đã có từ thế kỷ 17 ở nước Anh với luật bảo vệ những tác phẩm sáng tạo của văn sỹ, nghệ sỹ, ca sỹ và sau này là các nhà làm phim và chuyên gia viết phần mềm. Khái niệm này thậm chí còn được trang trọng ghi nhận trong Hiến pháp Hoa Kỳ tại Điều I, Mục 8, Khoản 8 “Quốc hội có quyền … nhằm thúc đẩy tiến bộ khoa học và nghệ thuật bằng cách đảm bảo quyền tối cao của tác giả và nhà phát minh trong một khoảng thời gian nhất định đối với những tác phẩm và phát minh của họ”.

Ý tưởng cơ bản về bản quyền này rất đơn giản: Các nghệ sỹ và người sáng tác cần phải được hưởng thành quả lao động của mình trong một khoảng thời gian nhất định và sau đó thì những thành quả này sẽ thuộc về toàn thể xã hội. Xã hội được lợi bởi quy định này sẽ khuyến khích sáng tạo và tạo ra những sản phẩm văn hóa phong phú đa dạng cho mọi người. Thực chất thì chúng ta có thể nói rằng bảo hộ bản quyền là điều cần thiết để đảm bảo sự sáng tạo văn hóa trong xã hội.

Nhưng nếu việc bảo hộ bản quyền là quan trọng trong việc đạt được những thành quả văn hóa thì đương nhiên việc ăn cắp những sản phẩm được bảo hộ bản quyền - tức là việc sao chép trái phép các sản phẩm văn hóa - là mối nguy hại cho lĩnh vực sáng tác trong xã hội chúng ta. Nhiều tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới, Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO) và thậm chí cả Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên Hợp Quốc (UNESCO) đều thừa nhận mối liên hệ này. Thực ra, nếu chúng ta truy cập trang web của UNESCO (http://www.unesco.org) thì chúng ta sẽ thấy cả một phần được dành cho vấn đề bản quyền và một danh sách các chương trình và ấn phẩm giải thích rõ hơn cho chúng ta về lợi ích của bản quyền đối với những chính sách văn hóa, khoa học, giáo dục và giúp ta có những phương thức chống lại nạn ăn cắp bản quyền.

Cho dù gần đây báo chí nói nhiều đến việc tải phim và nhạc trên mạng ở các nước phát triển như Hoa Kỳ, nhưng thực ra những vi phạm nghiêm trọng phần lớn lại xảy ra ở các nước đang phát triển. Nhiều giọng ca mới, nhiều tác giả và kịch bản phim đã không thể ra đời đơn giản chỉ vì các nghệ sỹ này không có đủ động lực để chấp nhận mạo hiểm. Họ biết rằng cho dù họ có sản xuất ra sản phẩm gì chăng nữa thì sản phẩm của họ ngay lập tức sẽ bị sao chép - ăn cắp - và họ không được cung cấp đủ tiền bạc để phát triển tài năng của mình.

Đây không phải là một lập luận trừu tượng: Việc ăn cắp bản quyền diễn ra ở tất cả các châu lục. Một ví dụ điển hình là Hồng Kông, nơi ngành công nghiệp điện ảnh phát triển mạnh đã bị ảnh hưởng ghê gớm bởi nạn ăn cắp bản quyền đến nỗi một vài năm trước đây người ta dự đoán rằng Hồng Kông sẽ không giữ được ngành công nghiệp điện ảnh nữa. Hiện nay, ngành công nghiệp này ở Hồng Kông đang khởi sắc trở lại và khán giả khắp nơi trên thế giới được thưởng thức những bộ phim mới rất hay do chính quyền Hồng Kông đã mạnh tay xử lý nạn ăn cắp bản quyền. Các xưởng phim trong ngành công nghiệp điện ảnh của Băng-la-đét “Dhaliwood” đã đình công vào tháng 3 năm 2004 nhằm phản đối tình trạng ăn cắp bản quyền và yêu cầu chính phủ phải hành động. Những tiến triển tương tự cũng đã diễn ra trong ngành âm nhạc trên thế giới. Các nhạc sỹ Ê-ti-ô-pia đã đình công bảy tháng liền vào năm 2003 nhằm gây áp lực đòi chính phủ phải có những biện pháp chống nạn ăn cắp bản quyền mạnh mẽ hơn. Các nghệ sỹ này đều hiểu rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ những tác phẩm của họ trước những kẻ xâm phạm bản quyền.

BẰNG SÁNG CHẾ VÀ SỰ ĐỔI MỚI

Bằng sáng chế bảo hộ rất nhiều các loại phát minh như kiểu dáng công nghiệp, quy trình sản xuất, sản phẩm công nghệ cao, hợp chất phân tử. Bằng sáng chế cũng được ghi nhận trong Hiến pháp Hoa Kỳ giống như bản quyền. Hiến pháp trao cho Quốc hội quyền thúc đẩy “sự tiến bộ của khoa học và nghệ thuật” bằng cách cho các nhà phát minh được hưởng độc quyền tối cao trong một thời gian nhất định đối với những “phát minh” của họ.

Khái niệm về bằng sáng chế dựa trên cơ sở thỏa hiệp có đi, có lại. Nhà phát minh hay sáng chế có độc quyền tối cao trong việc sử dụng phát minh của mình trong một thời gian nhất định. Để đổi lại, quy định của hầu hết các quốc gia đều yêu cầu nhà phát minh công bố phương pháp tìm ra phát minh để cho mọi người có thể hiểu và học hỏi được từ những phát minh này. Sau khi thời hạn bảo hộ phát minh hết hạn thì bất cứ ai cũng có thể sử dụng hay bán phát minh này. Nhà phát minh được khuyến khích về mặt kinh tế để chấp nhận rủi ro và sáng tạo; xã hội nhận được lợi ích của phát minh và kiến thức của nhà phát minh được ứng dụng trong những lĩnh vực khác.

Người Mỹ luôn tự hào là một dân tộc có nhiều nhà phát minh sáng chế sẵn sàng thử nghiệm những cái mới trong cả ngành công nghiệp lẫn cả trong chính trị. Vì vậy, bằng sáng chế là một phần quan trọng trong lịch sử phát triển của Hoa Kỳ. Mặc dù hầu hết học sinh Mỹ có thể không biết rằng bằng sáng chế được đề cập tới trong Hiến pháp nhưng nhiều học sinh biết qua các bài học rằng một trong những bằng sáng chế đầu tiên được cấp cho máy tỉa hột bông của Eli Whitney, chiếc máy có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển sau này của Hoa Kỳ.

Nếu những gì đã diễn ra ở Mỹ là đúng quy luật thì nó cũng sẽ đúng ở các quốc gia khác, kể cả ở những quốc gia đang phát triển. Việc bảo hộ chặt chẽ sở hữu trí tuệ không những chỉ thúc đẩy sức sáng tạo mà còn tạo ra niềm tin vững chắc vào nền kinh tế đó, đủ để thu hút đầu tư nước ngoài và tăng cường chuyển giao công nghệ. Điều này đã được chứng minh trong một số nghiên cứu về quan hệ giữa sở hữu trí tuệ, đặc biệt là bằng sáng chế, với tốc độ phát triển. Chẳng hạn như một nghiên cứu đáng chú ý của Báo cáo Triển vọng Kinh tế Toàn cầu năm 2002 của Ngân hàng Thế giới đã phát hiện ra rằng “dù cho các quốc gia có mức thu nhập khác nhau nhưng việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ luôn gắn liền với phát triển thương mại và đầu tư nước ngoài, nhờ đó mà tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức cao hơn”. Một ấn bản khác năm 2002 của Ngân hàng Thế giới mang tựa đề “Cẩm nang Phát triển, Thương mại và WTO” đã chú dẫn một số nghiên cứu tuy chưa đưa ra được những kết quả rõ ràng nhưng cũng đã chỉ ra rằng việc bảo hộ mạnh mẽ bằng sáng chế có thể: 1) gia tăng thương mại toàn cầu; 2) thu hút thêm được đầu tư trực tiếp nước ngoài; 3) tăng cường việc mua bán công nghệ và do đó có thể tăng năng lực sản xuất trong nước; 4) góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng.
Ngày nay, Giooc-đa-ni có thể là một ví dụ điển hình cho những kết quả nghiên cứu trên. Tại quốc gia này, việc gia tăng bảo hộ bằng sáng chế đã đem lại những lợi ích kinh tế hữu hình (xem bài “Giooc-đa-ni hưởng lợi từ việc cải cách việc bảo hộ sở hữu trí tuệ”). Viện Sở hữu Trí tuệ Quốc tế (IIPI) đã công bố một báo cáo đầy đủ vào tháng 8 năm 2004 nghiên cứu việc thành lập ngành công nghiệp công nghệ dược và thuốc chữa bệnh từ cây cỏ có khả năng cạnh tranh toàn cầu của Giooc-đa-ni. Báo cáo phát hiện ra rằng “Kinh tế Giooc-đa-ni đã được hưởng lợi lớn từ việc bảo hộ sở hữu trí tuệ tốt hơn trong thời gian gần đây” theo như công bố của IIPI. Báo cáo nhấn mạnh hệ thống bảo vệ sở hữu trí tuệ nghiêm ngặt hơn, đặc biệt là bảo vệ bằng sáng chế, “đã tăng cường tập trung vào những phát minh dựa trên nghiên cứu cho các công ty dược phẩm của Giooc-đa-ni”.

Điều này đã được thể hiện trong đóng góp tăng đột biến của ngành chăm sóc y tế, từ 2,8% năm 1997 lên tới 3,5% năm 2001, vào GDP của Giooc-đa-ni. Kể từ năm 1997 số lượng việc làm trong các lĩnh vực y tế tăng thêm 52%. Báo cáo cũng cho thấy “ngành dược phẩm là ngành lớn thứ hai ở Giooc-đa-ni và từ năm 1999 tới 2002 lượng thuốc xuất khẩu của các công ty Giooc-đa-ni tăng thêm 30%”.

NHÃN HIỆU VÀ BẢO VỆ NGƯỜI TIÊU DÙNG

Nhãn hiệu là một từ, cụm từ, ký hiệu, hay kiểu dáng, hoặc sự kết hợp các từ, cụm từ, ký hiệu hay kiểu dáng nhằm xác định và phân biệt nguồn gốc của hàng hóa do một người sản xuất với hàng hóa do những người khác sản xuất. Vì vậy, nhãn hiệu xác định được người sản xuất ra một mặt hàng và người ta dùng nhãn hiệu để biết được chất lượng của hàng hóa. Nhãn hiệu cũng giúp khách hàng biết địa điểm cung cấp sự trợ giúp khi hàng hóa không đạt chất lượng. Một số loại hình nhãn hiệu đã tồn tại tới vài ngàn năm nay. Du khách tới thăm Vạn Lý Trường Thành ở Trung Quốc vẫn có thể thấy dấu hiệu của người sản xuất để lại trên một số những viên gạch. Dấu hiệu này cho phép các hoàng đế thời đó yên tâm về mặt chất lượng và trong trường hợp cần thiết thì có thể quy kết được trách nhiệm.
Việc đảm bảo chất lượng và quy kết được trách nhiệm đã hoàn toàn bị xóa sổ khi những kẻ làm hàng giả dùng nhãn hiệu và đánh lừa khách hàng bằng những sản phẩm do bọn chúng sản xuất. Khi nghĩ tới hàng giả, nhiều người có thể nghĩ ngay tới đồng hồ Rolex giả, bật lửa Zippo giả hay túi xách Louis Vuitton giả. Việc làm giả những sản phẩm này đã gây ra những tổn thất nghiêm trọng cho các công ty sản xuất hàng xịn và khiến cho chính phủ thất thu thuế. Nhưng việc làm giả nhãn hiệu còn gây ra một hậu quả nghiêm trọng khác, đó là làm ảnh hưởng tới sức khỏe và sự an toàn của cộng đồng.

Hoa Kỳ cũng không thể tránh khỏi nạn làm hàng giả. Trong buổi tường trình trước Ủy ban Pháp luật Thượng viện Hoa Kỳ vào tháng 3 năm 2004, Trợ lý Tổng Chưởng lý Hoa Kỳ là Christopher Wray đã đưa ra những ví dụ về việc vi phạm nhãn hiệu. Ông nhấn mạnh rằng vào đầu năm 2004, một công dân bang Alabama đã nhận tội 28 lần làm hàng giả và bị buộc tội làm giả nhãn hiệu thuốc diệt côn trùng. Anh ta đã bán thuốc diệt côn trùng giả với nhãn hiệu giả của loại thuốc diệt muỗi và gián tiếp bán thuốc diệt virus West Nile cho các thành phố và doanh nghiệp tư nhân ở một số bang của Hoa Kỳ. Bị cáo đã không đưa ra được tên của thuốc diệt côn trùng, nhà sản xuất và các thành phần hoạt chất. Trong một vụ án khác năm 2002, Bộ Tư pháp Hoa Kỳ đã kết tội một công dân bang California theo cáo trạng của liên bang vì liên quan đến âm mưu bán sữa bột giả cho trẻ sơ sinh. Sau khi bán sữa bột cho trẻ sơ sinh giả cho hàng ngàn trẻ em, những nạn nhân dễ bị tổn thương nhất, bị cáo đã trốn sang Canada năm 1995. Hắn đã bị bắt ở Canada năm 2001 và năm 2002 được đưa về xét xử tại Hoa Kỳ.

Nạn làm hàng giả cũng gây ra nguy cơ đe dọa nghiêm trọng tới an toàn và sức khỏe cộng đồng ở những quốc gia đang phát triển. Một bi kịch khủng khiếp hơn đã diễn ra ở Trung Quốc. Vào tháng 5 năm 2004, hãng tin AP đưa tin từ Bắc Kinh cho biết 47 tên đã bị kết tội bán sữa bột giả cho trẻ sơ sinh và chính quyền cho biết hành động này là nguyên nhân gây ra cái chết của hàng chục trẻ em. Theo bài báo, cuộc khám xét sau đó của cảnh sát đã phát hiện ra hàng ngàn bao đựng sữa bột giả với nhãn mác của 45 loại sữa khác nhau.

Thuốc tân dược giả cũng đã trở thành một vấn nạn nghiêm trọng gây chết người ở khắp nơi trên thế giới, đặc biệt là ở những quốc gia đang phát triển. Không ai biết rõ về điều này hơn Dorothy Akunyili, Giám đốc Cơ quan Quốc gia Kiểm tra và Quản lý Thuốc và Thực phẩm của Nigeria. Câu chuyện của bà được kể chi tiết trên trang nhất tờ Nhật báo Phố Wall vào tháng 5 năm 2004 cứ như thể một câu chuyện xảy ra trong tiểu thuyết. Nhưng đáng tiếc đó lại là chuyện có thật chứ không phải là chuyện giả tưởng. Việc điều tra và chống lại nạn làm thuốc tân dược giả đã khiến bà bị mưu sát và cơ quan bà bị phóng hỏa. Nhưng bà vẫn anh dũng tiếp tục công việc của mình với niềm thôi thúc cá nhân do em gái bà đã chết vì bị tiêm thuốc insulin giả. Cũng giống như nhiều người khác, bà hiểu rõ nguy cơ và hiểm họa của nạn hàng giả.

SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ XÃ HỘI
Có một điểm chung xuyên suốt các vấn đề về bản quyền, bằng sáng chế và nhãn hiệu vừa được đề cập ở trên. Việc thúc đẩy sự phát triển văn hóa, tăng cường sức sáng tạo và phát triển kinh tế, bảo vệ sự an toàn và sức khỏe cộng đồng là những mục tiêu chung. Tất cả chúng ta đều muốn sống trong những xã hội tôn vinh và thúc đẩy những giá trị này. Trong khi bàn luận về sở hữu trí tuệ ngày nay, chúng ta cần nhớ tới vai trò của việc bảo hộ sở hữu trí tuệ trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.
Hoa Kỳ hết sức tin tưởng vào giá trị của việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ vì những lý do đã nêu trên và nhiều lý do khác và Hoa Kỳ sẵn sàng cộng tác với các quốc gia khác nhằm tăng cường việc bảo hộ sở hữu trí tuệ.

Thứ Năm, 31 tháng 1, 2013

XỬ LÝ VI PHẠM KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP – NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN BỎ NGỎ

Tình trạng vi phạm kiểu dáng công nghiệp (KDCN) ở nước ta ngày càng phổ biến, phức tạp và đa dạng. Trong khi đó, nhiều doanh nghiệp chưa quan tâm đến vấn đề này, hoặc nếu có quan tâm thì lại gặp rất nhiều khó khăn khi phải đối phó với những vi phạm. Bài viết phân tích thực trạng vi phạm và tình hình xử lý vi phạm KDCN hiện nay, đồng thời đề xuất những giải pháp khắc phục.

THỰC TRẠNG VI PHẠM KDCN


Theo thống kê, mỗi năm Cục Quản lý Thị trường (Bộ Công thương) phát hiện và xử lý hàng nghìn vụ việc liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa có kiểu dáng “cải tiến” của các kiểu dáng đã được đăng ký bảo hộ KDCN. Thực trạng này không những gây thiệt hại cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính cả về uy tín và doanh thu mà còn trực tiếp gây thiệt hại đến quyền lợi người tiêu dùng.


Từ lâu, cái tên Duy Lợi đã trở nên rất quen thuộc trong ngành võng xếp Việt Nam về cuộc chiến chống hàng giả, hàng nhái. Sau hành trình khó khăn, tốn kém, năm 2004, Công ty TNHH Duy Lợi đã thắng một vụ kiện tại Nhật Bản và năm 2005 đã thắng một vụ kiện khác tại Mỹ về việc vi phạm KDCN. Tuy nhiên, không lâu sau đó, Duy Lợi lại phải đau đầu vì tình trạng vi phạm kiểu dáng võng xếp của doanh nghiệp ở thị trường ViệtNam. Năm 2005, Duy Lợi tuyên bố có tất cả 16 cơ sở, doanh nghiệp sản xuất võng xếp vi phạm kiểu dáng độc quyền sản phẩm võng xếp của mình.


Một ví dụ điển hình khác về vi phạm KDCN là trường hợp xe máy Honda. Thời gian gần đây, nhiều người tiêu dùng bất ngờ thấy có những địa chỉ ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh rao bán các dòng xe Honda Spacy, SCR, AirBlade… với giá 16 triệu đồng/chiếc, thậm chí rẻ hơn. Theo giá niêm yết của Honda, hiện nay Honda Spacy chính hãng nhập khẩu có giá trên 90 triệu đồng/chiếc, còn xe AirBlade giá cũng khoảng trên 30 triệu đồng/chiếc. Như vậy, giá những chiếc xe “chợ đen” nêu trên được rao bán rẻ hơn rất nhiều so với xe gốc. Các sản phẩm xe máy chợ đen không chỉ nhái kiểu dáng bên ngoài, mà còn dán nhãn và gắn mác Honda lên trên sản phẩm. Theo ước tính của các chuyên gia, mỗi năm, thị trường Việt Nam tiêu thụ khoảng hơn 1 triệu chiếc xe máy giả, nhái, trong đó có đến 50% là xe giả, nhái Honda!


Tuy nhiên, không chỉ có các mặt hàng có giá trị lớn mới bị vi phạm quyền KDCN mà cả các mặt hàng có giá trị kinh tế thấp như kem xoa bóp, chai, lọ đựng sản phẩm, thậm chí cả đến bộ khay thờ cúng cũng bị vi phạm KDCN. Các cơ sở sản xuất hàng chợ đen thường lợi dụng uy tín của các doanh nghiệp với sản phẩm đã có thương hiệu để làm nhái, làm giả về kiểu dáng, bao bì, thậm chí nhãn mác. Thực trạng vi phạm ngày càng phức tạp, đa dạng, thiết nghĩ không chỉ gây thiệt hại cho doanh nghiệp và người tiêu dùng, mà đã trở thành mối lo ngại chung của toàn xã hội, gây cản trở đến sự phát triển kinh tế.

Có nhiều lý do khiến tình hình vi phạm KDCN ngày càng trở nên phổ biến và phức tạp. Trước hết, đó là vì hành vi sản xuất hàng giả, hàng nhái luôn tạo ra siêu lợi nhuận. So với hàng thật, hàng giả có mẫu mã, kiểu dáng giống hàng thật, nhưng có giá thành thấp hơn nhiều, do đó thường được khách hàng lựa chọn. Thứ hai, nhiều chủ sở hữu KDCN chưa thực sự ý thức và chú ý đến việc đăng ký bảo hộ độc quyền kiểu dáng sản phẩm của mình, chưa có kế hoạch bảo vệ tài sản sở hữu trí tuệ (SHTT) một cách khoa học. Thực tế, có rất ít doanh nghiệp Việt Nam có bộ phận chuyên chăm lo về SHTT, do đó việc phát hiện vi phạm SHTT nói chung và vi phạm về KDCN nói riêng thường không kịp thời. Một lý do nữa là, việc xử lý vi phạm KDCN mới chủ yếu dừng ở mức xử phạt hành chính, mức phạt cũng chưa đủ sức răn đe đối với đối tượng thực hiện hành vi vi phạm.


TÌNH HÌNH XỬ LÝ VI PHẠM KDCN

Hiện nay, Việt Nam đã có đủ các biện pháp, chế tài xử lý các hành vi vi phạm về SHTT nói chung và KDCN nói riêng. Tuy nhiên, công tác thực thi nhìn chung còn yếu, hầu như mới sử dụng biện pháp xử phạt hành chính (vì quy trình giải quyết đơn giản và nhanh nhất). Các biện pháp xử lý hình sự còn phức tạp, tốn kém và chủ thể quyền SHTT thường gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện bảo vệ quyền SHTT của mình bằng biện pháp này.

Thông thường, trong trường hợp xảy ra vi phạm KDCN, việc giải quyết được thực hiện theo những bước sau: Điều tra thu thập chứng cứ vi phạm; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thẩm định, đánh giá chứng cứ vi phạm; soạn thảo văn bản cảnh báo bên vi phạm, đàm phán với bên vi phạm để yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết vi phạm khi không đạt được mục đích thông qua thương lượng, đàm phán.

Theo quy định của pháp luật SHTT hiện hành, chủ thể quyền SHTT phải gửi thông báo bằng văn bản yêu cầu bên vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và cơ quan thực thi chỉ vào cuộc nếu hành vi vi phạm của bên vi phạm vẫn diễn ra sau khi đã được cảnh báo. Chúng tôi cho rằng, việc yêu cầu bên bị xâm phạm phải có văn bản cảnh báo như vậy là không cần thiết, đôi khi còn “đánh động” bên xâm phạm, dẫn đến những hành động tẩu tán hoặc tiêu huỷ tang vật, chứng cứ. Sự không phù hợp này sẽ được loại bỏ khi Luật SHTT sửa đổi có hiệu lực áp dụng vào năm 2010. Theo đó, doanh nghiệp bị xâm phạm về SHTT chỉ cần chứng minh được hành vi cố ý xâm phạm quyền SHTT của họ là sẽ được thụ lý giải quyết theo trình tự hành chính (thay vì phải tự gửi thông báo tới đối tượng vi phạm và chờ đợi một khoảng thời gian để đối tượng “khắc phục khuyết điểm” như Luật hiện hành).


Một bất cập lớn trong việc thực thi quyền SHTT hiện nay là thiếu sự phối hợp xử lý một cách khoa học của các cơ quan chuyên trách. Hiện nay Việt Nam có tới 6 cơ quan được giao trách nhiệm bảo đảm thực thi về SHTT là toà án; quản lý thị trường; thanh tra (KH&CN, Văn hoá – Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn); công an; hải quan; UBND các cấp. Mặc dù thẩm quyền của mỗi cơ quan đã được quy định rõ trong Nghị định 106 nhưng vẫn có hiện tượng chồng chéo. Điều này không chỉ khiến các chủ thể quyền SHTT lúng túng khi muốn liên lạc mà còn làm chính những cơ quan thực thi này nảy sinh tâm lý đùn đẩy, chờ đợi, dẫm chân lên nhau hoặc mạnh ai nấy làm. Việc có quá nhiều cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý trong khi sự phối hợp giữa các cơ quan này còn chưa hợp lý, khiến hiệu lực thi hành bị phân tán và trở nên phức tạp, gây ảnh hưởng đến hiệu quả thực thi.


Cho đến nay, chưa có một cuộc điều tra tổng hợp nào về tình hình vi phạm SHTT nói chung và vi phạm KDCN nói riêng tại Việt Nam, mà mỗi cơ quan thực thi lại hoạt động độc lập, đưa ra những con số khác nhau, chưa kể số liệu đưa ra thường không cập nhật. Rõ ràng, chúng ta đang thiếu một đầu mối thống nhất để liên lạc trong trường hợp xảy ra vi phạm quyền SHTT nói chung, quyền KDCN nói riêng.


Trên thực tế, các cơ quan thực thi ở Việt Nam khi xử lý vi phạm thường vẫn còn tâm lý “giơ cao đánh khẽ” và luôn cân nhắc đến khả năng thực tế thi hành nên mức phạt đưa ra thường thấp, do đó không đủ sức răn đe đối với đối tượng vi phạm. Ngoài ra, bản thân các cán bộ chuyên trách xử lý vi phạm chưa hoàn toàn tự tin trong khâu xử lý do năng lực còn yếu, nên thường phải yêu cầu có ý kiến chuyên môn của Cục SHTT trong việc đánh giá hành vi, mức độ vi phạm. Sự phối hợp giữa các cơ quan này cũng chưa hợp lý, dẫn đến kéo dài thời gian xử lý.






BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ QUYỀN KDCN


Trước tình hình vi phạm ngày càng trở nên phổ biến, tinh vi, việc bảo vệ quyền KDCN rất cần sự vào cuộc của toàn xã hội. Tuy nhiên, bản thân doanh nghiệp phải là người chủ động trong việc bảo vệ quyền KDCN của mình. Trước hết, doanh nghiệp phải có ý thức đăng ký bảo hộ KDCN cho sản phẩm do mình sản xuất ra. Tiếp theo, khi đối mặt với hành vi vi phạm quyền KDCN của mình, doanh nghiệp phải tiến hành ngay các công việc cần thiết để yêu cầu cơ quan thực thi xử lý kịp thời các hành vi vi phạm.


Về phía Nhà nước, cần cải cách bộ máy hành chính và phân công lại chức năng, quyền hạn của từng cơ quan thực thi quyền SHTT theo hướng bố trí một cơ quan làm đầu mối tiếp nhận, thụ lý các đơn yêu cầu xử lý hành chính, từ đó đề xuất các biện pháp xử lý. Tăng cường công tác thanh tra và sự phối kết hợp của các cơ quan chức năng để xử lý kịp thời khi phát hiện vi phạm. Bên cạnh đó, cần sắp xếp lại và tăng cường năng lực của các cơ quan thực thi.


Việc bổ sung, hoàn thiện khung pháp lý để có đủ các chế tài xử lý và xử lý hiệu quả là rất cần thiết. Có nhiều ý kiến cho rằng, cần tăng mức phạt xử lý vi phạm hành chính đến mức đủ sức răn đe. Ngoài ra, cần phải bổ sung cơ sở để xác định mức phạt một cách cụ thể vào các văn bản pháp luật hiện hành. Hiện nay, do gặp khó khăn trong việc xác định mức phạt, nhiều cơ quan thực thi thường “ước lệ” mức phạt, và cũng do tâm lý luôn cân nhắc đến khả năng thi hành nên mức phạt đưa ra thường thấp so với giá trị hàng hóa bị vi phạm. Theo Luật SHTT (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ năm 2010, mức phạt tiền ít nhất bằng giá trị hàng hóa vi phạm đã phát hiện được và nhiều nhất không vượt quá 5 lần giá trị hàng hóa vi phạm đã phát hiện được như quy định trước đây (khoản 4 Điều 214 Luật SHTT cũ) được thay thế bằng mức phạt do Chính phủ quy định phù hợp với pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính (tối đa là 500 triệu đồng). Tuy nhiên, căn cứ để xác định mức phạt này vẫn còn chưa rõ ràng, chưa kể mức phạt tối đa được quy định là 500 triệu đồng nếu xét tới các hành vi vi phạm quyền SHTT mang lại lợi nhuận cao như sản xuất, lắp ráp ôtô, xe máy và phụ tùng là còn quá thấp.


Biện pháp trước mắt là phải tiến hành phổ cập kiến thức về SHTT cho toàn xã hội. Từ các doanh nghiệp chủ thể quyền SHTT, đến người dân và đặc biệt là các cán bộ chuyên trách trong xử lý vi phạm. Cuối cùng, nên cân nhắc đến việc hình thành tòa án SHTT chuyên xử lý các vụ vi phạm về quyền SHTT. Ở một số nước phát triển như Anh, Pháp, Mỹ và ngay cả ở châu Á như Malaysia, Singapore đã có tòa án SHTT riêng, bao gồm các thẩm phán và cả các chuyên gia trong lĩnh vực SHTT, nên việc xử lý vi phạm quyền SHTT rất hiệu quả. Tuy nhiên, trong khi chưa thành lập được tòa án chuyên môn, cần thành lập cơ quan trọng tài SHTT gồm đại diện các cơ quan chuyên trách để có thể đưa ra những ý kiến thống nhất trong việc xử lý vi phạm, giúp bảo vệ quyền SHTT nói chung và quyền KDCN nói riêng cho các doanh nghiệp một cách kịp thời, hiệu quả.

Thứ Tư, 30 tháng 1, 2013

Đăng ký tên thương mại

Đăng ký tên thương mại - Là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Điều kiện bảo hộ đối tên thương mại

Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh, cụ thể phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
• Chứa thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử dụng;
• Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà người khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh;
• Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được sử dụng.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại

• Được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng hợp pháp tên thương mại đó tương ứng với khu vực (lãnh thổ) và lĩnh vực kinh doanh mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký.

Phạm vi quyền đối với tên thương mại
• Được xác định theo phạm vi bảo hộ tên thương mại, gồm tên thương mại, lĩnh vực kinh doanh và lãnh thổ kinh doanh trong đó tên thương mại được chủ thể mang tên thương mại sử dụng một cách hợp pháp.
• Việc đăng ký tên gọi của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong thủ tục kinh doanh không được coi là sử dụng tên gọi đó mà chỉ là một điều kiện để việc sử dụng tên gọi đó được coi là hợp pháp.

Nội dung công việc thực hiện bởi Topiclaw:
• Tư vấn về việc lựa chọn và bảo hộ tên thương mại;
• Tư vấn về các vấn đề khác có liên quan như: vấn đề chủ sở hữu, vấn đề cho phép sử dụng tên thương mại, bảo vệ tên thương mại…
• Tư vấn các vấn đề khi xảy ra tranh chấp liên quan đến việc sử dụng tên thương mại;
• Thực hiện các thủ tục đăng ký tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
• Đại diện cho khách hàng làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
• Theo dõi các hành vi xâm phạm tên thương mại, tiến hành lập hồ sơ tranh tụng khi cần thiết;
• Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp tên thương mại với các chủ đơn khác;
• Các công việc liên quan khác theo uỷ quyền.

Vấn đề Bảo hộ tên Thương mại

Theo Nghị định 54/2000/NĐ-CP ngày 30/10/2000 của Chính phủ về bảo hộ quyền SHCN đối với bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại và bảo hộ quyền chống cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến SHCN thì tên thương mại là một trong những đối tượng được bảo hộ quyền SHCN thuộc “các đối tượng khác” theo Điều 780 Bộ luật Dân sự ngày 28/10/1995.

Tên thương mại được bảo hộ là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh, đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Là tập hợp các chữ cái, có thể kèm theo chữ số, phát âm được;
b) Có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với các chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh.

Các tên gọi sau đây không được bảo hộ dưới danh nghĩa là tên thương mại:

a) Tên gọi của các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc các chủ thể không liên quan tới hoạt động kinh doanh;

b) Tên gọi nhằm mục đích thực hiện chức năng của tên thương mại nhưng không có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh của các cơ sở kinh doanh trong cùng một lĩnh vực;

c) Tên thương mại gây nhầm lẫn với tên thương mại của người khác đã được sử dụng từ trước trên cùng một địa bàn và trong cùng một lĩnh vực kinh doanh, gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hoá của người khác đã được bảo hộ từ trước khi bắt đầu sử dụng tên thương mại đó. (Điều 14 - Nghị định 54/NĐ-CP)

Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại là tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó (Điều 15).

Nội dung quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại

1. Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại có quyền sử dụng tên thương mại vào mục đích kinh doanh bằng cách dùng tên thương mại để xưng danh trong các hoạt động kinh doanh, thể hiện tên thương mại đó trong các giấy tờ giao dịch, biển hiệu, sản phẩm, hàng hoá, bao bì hàng hoá và quảng cáo.

2. Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại có quyền chuyển giao tên thương mại theo hợp đồng hoặc thừa kế cho người khác với điều kiện việc chuyển giao phải được tiến hành cùng với toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó. (Điều 16)

Tuy nhiên thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh ở Việt Nam cho thấy hiện tượng trùng “tên thương mại” là vấn đề thường gặp đối với các doanh nghiệp đang vươn lên trở thành tập đoàn hay các doanh nghiệp theo mô hình doanh nghiệp mẹ - con. Theo Điều 14 Nghị định 54 quy định: Tên thương mại được bảo hộ là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng đủ các điều kiện sau: Là tập hợp các chữ cái, có thể kèm theo chữ số phát âm được; Có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh trong cùng lĩnh vực. Một doanh nghiệp khi được thành lập hợp pháp lấy tên thương mại đáp ứng đủ những điều kiện trên theo Điều 14 Nghị định 54 thì tên thương mại đó được tự động bảo hộ mà không cần phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đây là điểm khác biệt so với các đối tượng SHCN khác.

Giả sử một doanh nghiệp là: Cty TNHH ABC thành lập năm 2000 tại Hà Nội với 4 lĩnh vực hoạt động chính là: sản xuất gỗ dán; sản xuất máy tính; vận tải hành khách trong chiến lược kinh doanh vươn lên trở thành tập đoàn hoá năm 2004 sẽ mở rộng thêm ở 2 lĩnh vực là: may công nghiệp; cho thuê tài chính. Năm 2003 một doanh nghiệp khác cũng có tên là Cty TNHH ABC (2) được thành lập trên địa bàn Hà Nội với 2 lĩnh vực: cho thuê tài chính và may công nghiệp. Khi đó 2 doanh nghiệp trên vẫn tồn tại hợp pháp với cùng 1 tên thương mại vì không cùng lĩnh vực kinh doanh. Nhưng khi Cty TNHH ABC (1) mở rộng hoạt động kinh doanh thêm 2 lĩnh vực như trên thì vấn đề đặt ra là tên thương mại của 2 doanh nghiệp có trùng không và xử lý như thế nào?

Việc Cty TNHH ABC (1) mở rộng thêm hoạt động kinh doanh ở 2 lĩnh vực: Cho thuê tài chính và may công nghiệp sẽ dẫn đến hiện tượng 2 doanh nghiệp có cùng tên thương mại trong cùng lĩnh vực kinh doanh. Giả sử cho rằng Cty TNHH ABC (1) đăng ký bổ sung ở thời gian sau nên đã vi phạm quy định tại điểm C khoản 2 Điều 14 NĐ 54: “Tên thương mại gây nhầm lẫn với tên thương mại của người khác đã được sử dụng từ trước trên cùng 1 địa bàn và trong cùng lĩnh vực kinh doanh...”. Như vậy có hợp lý không khi tên thương mại của Cty TNHH ABC (1) xuất hiện trước. Và sự tồn tại của tên thương mại của 2 doanh nghiệp trên là hoàn toàn hợp pháp và đã được bảo hộ tự động khi mới thành lập. Giả sử nếu Cty TNHH ABC (1) phải đổi tên thương mại mới được đăng ký bổ sung thì có hợp lý và công bằng không khi tên thương mại đó đã tồn tại và có thể đã được khách hàng biết đến (như một thương hiệu) trong suốt những năm qua nhờ chính sách quảng bá và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Còn nếu đổi tên thì về cơ bản phải xây dựng hình ảnh của doanh nghiệp lại từ đầu.

Mặt khác, khách hàng tiêu dùng hoặc sử dụng dịch vụ có thể sẽ dễ nhầm lẫn sản phẩm và dịch vụ của Cty TNHH ABC (1) là của Cty TNHH ABC (2). Vậy nếu sản phẩm, dịch vụ của một trong 2 doanh nghiệp cung cấp không đảm bảo chất lượng hay yêu cầu thì khách hàng sẽ bị nhầm tưởng và dễ có phản ứng (như khiếu nại, khiếu kiện, tẩy chay hàng hoá...). Khi đó uy tín và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm tốt sẽ bị ảnh hưởng. Vậy họ sẽ phải làm gì để bảo vệ chính mình?

Đây quả là một vấn đề không dễ giải quyết khi doanh nghiệp kia đang hoạt động hợp pháp. Hiện pháp luật chưa có quy định về vấn đề này khiến nhiều doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chịu thiệt hại.

Đăng ký tên thương mại tại Việt Nam

1. Khái niệm cơ bản

Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.

Chủ sở hữu tên thương mại là tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên thương mại đó trong hoạt động kinh doanh.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó

2. Sử dụng tên thương mại

Sử dụng tên thương mại là việc thực hiện hành vi nhằm mục đích thương mại bằng cách dùng tên thương mại để xưng danh trong các hoạt động kinh doanh, thể hiện tên thương mại trong các giấy tờ giao dịch, biển hiệu, sản phẩm, hàng hoá, bao bì hàng hoá và phương tiện cung cấp dịch vụ, quảng cáo.

Mọi hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại trùng hoặc tương tự với tên thương mại của người khác đã được sử dụng trước cho cùng loại sản phẩm, dịch vụ hoặc cho sản phẩm, dịch vụ tương tự, gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó đều bị coi là xâm phạm quyền đối với tên thương mại.

3. Khả năng phân biệt của tên thương mại

Tên thương mại được coi là có khả năng phân biệt nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Chứa thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử dụng;

b) Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà người khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh;

c) Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được sử dụng.

4. Điều kiện chung đối với tên thương mại được bảo hộ

Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

5. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại

Tên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc chủ thể khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh thì không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại.

Thủ tục đăng ký bảo hộ tên thương mại



Điều 76. Điều kiện chung đối với tên thương mại được bảo hộ

Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Điều 77. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại

Tên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc chủ thể khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh thì không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại.

Điều 78. Khả năng phân biệt của tên thương mại

Tên thương mại được coi là có khả năng phân biệt nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Chứa thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do sử dụng;

2. Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà người khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh;

3. Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được sử dụng.

Tên thương mại là gì

Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân sử dụng trong hoạt động kinh doanh, dùng để nhạn biết và phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vưc (Khoản 21 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ).


Về cơ bản, do được sử dụng trong hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp, nên tên thương mại sẽ phải đáp ứng các yêu cầu mà pháp luật doanh nghiệp dành cho tên doanh nghiệp.


Theo đó, tên thương mại phải là tập hợp các chữ, phát âm được và có nghĩa. Tên thương mại gồm hai phần: phần mô tả và phần phân biệt. Phần mô tả là tập hợp các từ có nghĩa mô tả tóm tắt loại hình kinh doanh. Phần phân biệt là tập hợp các chữ cái phát âm được, có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa. Ví dụ: với tên “Tạp chí Thương hiệu Việt”, phần mô tả là “Tạp chí" không có khả năng phân biệt với các tạp chí khác, phần phân biệt là "Thương hiệu Việt". Hiện nay, tên thương mại thường là tên doanh nghiệp.

Bảo vệ tên thương mại và điều kiện bảo hộ tên thương mại

Bảo vệ tên thương mại. Với cơ sở và nội dung quyền được bảo hộ đối với tên thương mại như trên, các doanh nghiệp nên thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm để ngăn chặn các chủ thể khác sử dụng tên thương mại của mình.

Bởi pháp luật quy định thời hiệu để xử lý hành vi vi phạm tên thương mại là một năm tính từ ngày phát hiện hành vi đó, nhưng không quá ba năm tính từ ngày hành vi vi phạm xảy ra.

Có nghĩa là nếu doanh nghiệp không sớm phát hiện hành vi vi phạm, khi quá thời hiệu xử lý hành vi vi phạm thì doanh nghiệp sẽ rất khó ngăn chặn người vi phạm tiếp tục sử dụng; từ đó sẽ gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp sở hữu hợp pháp tên thương mại.

Điều kiện bảo hộ tên thương mại.
Để tên thương mại được bảo hộ theo pháp luật Sở hữu trí tuệ, nhìn chung, tên thương mại phải có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh. Ngoài ra, tên thương mại còn phải đáp ứng một số yêu cầu khác, đó là:
- Chứa thành phần tên riêng, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi;
- Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thương mại mà người khác đã sử dụng trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

- Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được sử dụng.
Cũng do tên thương mại thường là tên doanh nghiệp hoặc được sử dụng thường xuyên trong hoạt động kinh doanh của mỗi chủ thể kinh doanh, nên quyền sở hữu tên thương mại được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng hợp pháp tên thương mại đó tương ứng với khu vực và lãnh thổ kinh doanh, mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký tên thương mại đó tại cục Sở hữu trí tuệ. Điều này khác với việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với các chỉ dẫn đầu tư khác như nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, những đối tượng này cần phải đăng ký mới được bảo hộ.  xem thêm đăng ký tên thương mại.

Quyền sử dụng tên thương mại


Sử dụng tên thương mại. Một khi đã sở hữu hợp pháp quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại, chủ thể sở hữu sẽ được quyền: sử dụng tên thương mại vào mục đích kinh doanh bằng cách dùng tên thương mại để xưng danh trong các hoạt động kinh doanh, thể hiện tên thương mại đó trong các giấy tờ giao dịch, biển hiệu, sản phẩm, hàng hóa, bao bì hàng hóa và quảng cáo; chuyển giao tên thương mại theo hợp đồng hoặc thừa kế cho người khác với điều kiện việc chuyển giao phải được tiến hành cùng với toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó; yêu cầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm tên thương mại.

Thứ Hai, 28 tháng 1, 2013

Lệ phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Lệ phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Để đăng ký kiểu dáng công nghiệp, người nộp đơn phai nộp các khoản phí và lệ phí quy định (tại Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính),bao gồm các khoản sau (chưa bao gồm phí dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) gồm:  
STT Các khoản phí,lệ phí
Lệ phí (đồng)
1
Lệ phí nộp đơn (cho mỗi phương án)
Tài liệu đơn dạng giấy
180.000
Đơn kèm tài liệu điện tử mang toàn bộ nội dung tài liệu đơn
150.000
2
Lệ phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (mỗiđơn/yêu cầu)
600.000
3
Lệ phí công bố đơn
120.000
Nếu có trên 1 hình, từ hình thứ hai trở đi phải nộp thêm cho mỗi hình
60.000
4
Phí thẩm định nội dung (cho mỗi phương án của từng sản phẩm)
300.000
5
Phí tra cứu thông tin phục vụ việc thẩm định nội dung (cho mỗi phương án sản phẩm)
120.000
6
Lệ phí đăng bạ Bằng độc quyền KDCN
120.000
7
Lệ phí cấp Bằng độc quyền KDCN
120.000
8
Lệ phí công bố Bằng độc quyền KDCN
120.000
Nếu có trên 1 hình,từ hình thứ hai trở đi phải nộp thêm cho mỗi hình
60.000
9
Lệ phí gia hạn hiệu lực
660.000

Tại sao phải bảo hộ kiểu dáng công nghiệp



Một kiểu dáng công nghiệp tăng thêm giá trị cho sản phẩm của bạn. nó làm cho sản phẩm hấp dẫn và thu hút khách hàng.

Vì vậy bảo hộ các kiểu dáng giá trị là một phần có tính quyết định trong chiến lược kinh doanh của bất kỳ nhà thiết kế và sản xuất nào.

Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp bằng cách đăng ký ở cơ quan đăng ký quốc gia, bạn sẽ có được độc quyền để ngăn chặn người khác sao chép hoặc nhái lại nếu không được bạn uỷ quyền. Điều này tạo nên ý nghĩa kinh doanh bởi nó tăng khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp và tăng thêm doanh thu bằng một hay nhiều cách sau:

Ngăn chặn đối thủ cạnh tranh sao chép hoặc nhái lại, và do đó tăng cường vị thế cạnh tranh của bạn .

Đăng ký một kiểu dáng giá trị góp phần thu lại vốn đầu tư thích đáng dành cho sáng tạo và marketing sản phẩm có liên quan, do đó tăng lợi nhuận.

Kiêu dáng công nghiệp là tài sản kinh doanh mà có thể tăng gía trị thương mại của một công ty và sản phẩm của nó.

Một kiểu dáng đựoc bảo hộ cũng có thể được cấp phép sử dụng (hoặc bán) cho người khác để lấy tiền. bằng cách cấp phép sử dụng kiểu dáng, bạn cũng có thể thâm nhấp thị trường mà bạn đang không thể phục vụ ở một mặt nào đó.

Đăng ký kiểu dáng công nghiệp khuyến khích cạnh tranh công bằng và thực hành thương mại trung thực.

Quy trình đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp


Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố đó, có tính mới đối với thế giới và dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp .

Để giúp khách hàng nắm được trình tự đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp, Tư Vấn Việt đưa ra quy trình đăng ký bảo hộ như sau:


1. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp
Văn bằng bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp được gọi là “ Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp ”. Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 5 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ, và có thể được gia hạn liên tiếp hai (2) lần, mỗi lần là 5 năm.



2. Quyền nộp đơn kiểu dáng công nghiệp
Quyền nộp kiểu dáng công nghiệp, trước hết thuộc về tác giả hoặc người thừa kế hợp pháp của tác giả;
Nếu kiểu dáng công nghiệp được tạo ra khi tác giả thực hiện nhiệm vụ do Tổ chức mà tác giả là thành viên giao cho hoặc được tác giả tạo ra chủ yếu do sử dụng kinh phí, phương tiện vật chất của Tổ chức, thì quyền nộp đơn kiểu dáng công nghiệp đó thuộc về Tổ chức giao việc hoặc Tổ chức cung cấp kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả;
Nếu kiểu dáng công nghiệp được tạo ra do tác giả thực hiện Hợp đồng thuê việc với Tổ chức hoặc cá nhân khác, và trong Hợp đồng không có thoả thuận nào khác, thì quyền nộp đơn kiểu dáng công nghiệp thuộc về Tổ chức hoặc cá nhân đã ký Hợp đồng đó với tác giả.
Người nộp đơn kiểu dáng công nghiệp có thể chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, cho cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác thông qua văn bản chuyển giao quyền nộp đơn.



3. Hồ sơ đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Bao gồm các tài liệu sau đây:
+ Tờ khai yêu cầu cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp (Tờ khai) được làm theo Mẫu do Cục SHTT ban hành;
+ Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp;
+ Bộ ảnh chụp hoặc bộ ảnh vẽ kiểu dáng công nghiệp;
+ Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Giấy chứng nhận quyền thừa kế; Giấy chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn; Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động), gồm một (1) bản;
+ Tài liệu xác nhận quyền sở hữu nhãn hiệu, nếu kiểu dáng công nghiệp có chứa nhãn hiệu, gồm một (1) bản;
+ Giấy uỷ quyền (nếu cần);
+ Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu được hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản;
+ Chứng từ nộp phí nộp đơn và phói công bố đơn, gồm một (1) bản.
+ Bản tiếng Việt của bản mô tả kiểu dáng công nghiệp, nếu trong đơn đã có bản tiếng Anh/Pháp/Nga của tài liệu đó;
+ Tài liệu xác nhận quyền sơ hữu nhãn hiệu;
+ Bản gốc của Giấy uỷ quyền, nếu trong đơn đã có bản sao;
+ Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày tại triển lãm, kể cả bản dịch ra tiếng Việt.
Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp phải trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của kiểu dáng công nghiệp và phải phù hợp với bộ ảnh chụp hoặc bộ hình vẽ và bao gồm các nội dung sau:
+ Tên sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;
+ Chỉ số Phân loại Kiểu dáng công nghiệp Quốc tế (theo Thoả ước Locarno);
+ Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp;
+ Các kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết;
+ Liệt kê ảnh chụp hoặc hình vẽ;
+ Bản chất của kiểu dáng công nghiệp, trong đó cần nêu rõ đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ khác biệt với kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết. Bộ ảnh chụp hoặc hình vẽ phải thể hiện đầy đủ bản chất của kiểu dáng công nghiệp như đã được mô tả nhằm xác định phạm vi (khối lượng) bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đó. ảnh chụp/hình vẽ phải rõ ràng và sắc nét, không được lẫn các sản phẩm khác với sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ. Tất cả các ảnh chụp/hình vẽ phải theo cùng một tỉ lệ. Kích thước mỗi ảnh chụp/hình vẽ không được nhỏ hơn (90 x 120)mm và không được lớn hơn (210 x 297) mm.

Tra cứu đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Tra cứu đăng ký kiểu dáng công nghiệp là tra cứu trước khi nộp đơn đăng ký, kết quả tra cứu sẽ cho thấy kiểu dáng công nghiệp của doanh nghiệp có trùng hoặc tương tự với kiểu dáng công nghiệp của bên thứ ba


đã đăng ký tại Việt Nam cho cùng loại sản phẩm hay không.

Tra cứu hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.

Kiểu dáng công nghiệp là thành quả đầu tư của doanh nghiệp, có nghĩa là doanh nghiệp phải đầu tư tài chính, nhân lực vào quá trình thiết kế và cần phải đăng ký sở hữu trí tuệ cho tài sản của mình.

Tuy nhiên, trước khi nộp đơn chính thức thì cần đánh giá khả năng đăng ký kiểu dáng công nghiệp, kết quả tra cứu sẽ được gửi đến doanh nghiệp trong 02 -03 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Tài liệu tiến hành tra cứu là bộ ảnh mẫu kiểu dáng sản phẩm cần tra cứu (chụp theo hướng dẫn của S&B Law) để chúng tôi thành lập bộ hồ sơ tra cứu kiểu dáng công nghiệp.

Yêu cầu đối với bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp

Khi nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, ngoài đơn đăng ký, bản mô tả kiểu dáng, người nộp đơn còn phải chuẩn bị ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp. Đây là một công việc đòi hỏi những chuyên gia, luật sư có kinh nghiệm tiến hành, vì vậy, người nộp đơn nên tiến hành tham vấn để có những bộ ảnh chụp và bản vẽ phú hợp.

Theo quy định tại Thông tư 01, các quy định về bản vẽ, ảnh chụp kiểu dáng được quy định như sau:

Người nộp đơn phải nộp 05 bộ ảnh chụp hoặc 05 bộ bản vẽ kiểu dáng công nghiệp. Bộ ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện đầy đủ các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng đều có thể xác định được kiểu dáng công nghiệp đó và theo các hướng dẫn sau đây:

a) Ảnh chụp, bản vẽ phải rõ ràng, sắc nét; bản vẽ phải được thể hiện bằng đường nét liền; nền ảnh chụp, bản vẽ phải có màu đồng nhất và tương phản với kiểu dáng công nghiệp; trên ảnh chụp, bản vẽ chỉ được thể hiện sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ (không kèm theo sản phẩm khác).

b) Ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện kiểu dáng công nghiệp theo cùng một tỷ lệ. Kích thước của kiểu dáng công nghiệp trong ảnh chụp, bản vẽ không được nhỏ hơn 90mm x 120mm và không được lớn hơn 190mm x 277mm.

c) Ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện kiểu dáng công nghiệp theo cùng một chiều và lần lượt theo thứ tự: hình phối cảnh (ba chiều) của kiểu dáng công nghiệp, hình chiếu của kiểu dáng công nghiệp từ phía trước, từ phía sau, từ bên phải, từ bên trái, từ trên xuống, từ dưới lên; các hình chiếu phải được thể hiện chính diện.

d) Đối với kiểu dáng công nghiệp có hình chiếu đối xứng thì ảnh chụp, bản vẽ có thể không cần thể hiện thêm các hình chiếu đối xứng, với điều kiện phải nêu rõ điều đó trong phần liệt kê ảnh chụp, bản vẽ thuộc bản mô tả.

e) Đối với kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm có thể khai triển được (ví dụ: hộp đựng, đồ bao gói...), các hình chiếu của kiểu dáng công nghiệp có thể được thay thế bằng ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp ở trạng thái đã khai triển.

g) Tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của kiểu dáng công nghiệp, có thể cần phải có thêm ảnh chụp, bản vẽ phối cảnh từ các góc độ khác, mặt cắt, hình phóng to bộ phận, hình chi tiết rời của sản phẩm... đủ để thể hiện rõ các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ.

h) Đối với sản phẩm có các trạng thái sử dụng khác nhau (ví dụ: sản phẩm có nắp hoặc có thể gập lại được), phải có ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm ở các trạng thái khác nhau.

i) Đối với kiểu dáng công nghiệp của bộ phận của sản phẩm hoàn chỉnh, phải có thêm ảnh chụp, bản vẽ minh hoạ vị trí lắp đặt, sử dụng bộ phận trên sản phẩm hoàn chỉnh.

k) Mỗi phương án của kiểu dáng công nghiệp phải có bộ ảnh chụp, bản vẽ thể hiện đầy đủ từng phương án theo quy định tại điểm này.

l) Đối với bộ sản phẩm phải có hình phối cảnh của cả bộ sản phẩm và bộ ảnh chụp, bản vẽ của từng sản phẩm trong bộ đó theo quy định tại điểm này.

Yêu cầu đối với bản mô tả kiểu dáng công nghiệp

Khi tiến hành thủ tục nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, ngoài đơn đăng ký, người nộp đơn cần phải chuẩn bị một bản mô tả kiểu dáng công nghiệp. Vì là tài liệu kỹ thuật, vì vậy, luật quy định những quy định về bản mô tả phải đáp ứng các điều kiện sau:a) Tên kiểu dáng công nghiệp: là tên của chính sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp, được thể hiện bằng các từ ngữ thông dụng, không mang tính chất quảng cáo, không chứa ký hiệu, chú thích, chỉ dẫn thương mại;

b) Lĩnh vực sử dụng kiểu dáng công nghiệp: là lĩnh vực sử dụng cụ thể của sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp, trong đó nêu rõ mục đích sử dụng của sản phẩm đó;

c) Kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất: nêu rõ kiểu dáng công nghiệp ít khác biệt nhất với kiểu dáng công nghiệp của cùng loại sản phẩm nêu trong đơn, đã được biết đến một cách rộng rãi trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên), trong đó phải chỉ ra nguồn thông tin bộc lộ công khai kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất đó;

d) Liệt kê ảnh chụp hoặc bản vẽ: liệt kê lần lượt các ảnh chụp, bản vẽ phối cảnh (ba chiều), hình chiếu, mặt cắt... của kiểu dáng công nghiệp, phù hợp với số thứ tự được ghi của ảnh chụp, bản vẽ;

e) Phần mô tả kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các quy định sau đây:

(i) Bộc lộ hoàn toàn bản chất của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ, trong đó phải nêu đầy đủ các đặc điểm tạo dáng thể hiện bản chất của kiểu dáng công nghiệp, đồng thời phải chỉ ra các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt so với kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất nêu tại điểm 33.5.c trên đây, phù hợp với các đặc điểm tạo dáng được thể hiện trong bộ ảnh chụp, bản vẽ;

(ii) Các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ phải được trình bày lần lượt theo thứ tự: các đặc điểm hình khối, đường nét, tương quan giữa các đặc điểm hình khối và/hoặc đường nét, các đặc điểm màu sắc (nếu có);

(iii) Đối với sản phẩm có các trạng thái sử dụng khác nhau (ví dụ: sản phẩm có nắp hoặc có thể gập lại được...), phải mô tả kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm ở các trạng thái khác nhau;

(iv) Nếu kiểu dáng công nghiệp gồm nhiều phương án thì phải chỉ rõ các đặc điểm khác biệt của những phương án còn lại so với phương án cơ bản (phương án đầu tiên nêu trong đơn);

(v) Nếu kiểu dáng công nghiệp là kiểu dáng của bộ sản phẩm thì phải mô tả kiểu dáng của từng sản phẩm trong bộ đó.

g) Phạm vi bảo hộ kiểu dáng công nghiệp (hoặc “yêu cầu bảo hộ”): phải liệt kê đầy đủ các đặc điểm tạo dáng cần và đủ để xác định bản chất kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ và phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp, được thể hiện trên ảnh chụp, bản vẽ nêu trong đơn, bao gồm các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt so với kiểu dáng công nghiệp tương tự đã biết.

Trên đây là phần yêu cầu mô tả được quy định tại Thông tư 01 của Bộ Khoa học công nghệ, người nộp đơn cần liên hệ với các luật sư, chuyên gia để viết bản mô tả được chính xác và đầy đủ.

Đánh giá sự phù hợp của kiểu dáng công nghiệp

1. Trong quá trình thẩm định nội dung, thẩm định viên phải đánh giá sự phù hợp giữa đối tượng nêu trong đơn và loại văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp. Đối tượng nêu trong đơn bị coi là không phù hợp với loại văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp nếu:
a) Đối tượng đó không phải là hình dáng bên ngoài của sản phẩm;
b) Đối tượng nêu trong đơn là:
(i) Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có;
(ii) Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;
(iii) Hình dáng bên trong (phần không nhìn thấy được) trong quá trình sử dụng sản phẩm (khai thác công dụng của sản phẩm theo cách thức thông thường, được thực hiện bởi bất kỳ người sử dụng nào, không kể các công việc bảo trì, bảo dưỡng hoặc sửa chữa sản phẩm).

2. Thông tư 01 cũng quy định về việc tra cứu thông tin trong việc thẩm định đơn đăng ký kiểu dáng, cụ thể như sau:

a) Mục đích tra cứu thông tin
Mục đích tra cứu thông tin là tìm kiếm trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc các kiểu dáng công nghiệp trùng lặp hoặc tương tự với kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn.
b) Nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc được sử dụng trong quá trình thẩm định nội dung đơn bao gồm các tài liệu sau đây:
(i) Các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và có ngày công bố đơn sớm hơn ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên);
(ii) Các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp và các văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp do các tổ chức, quốc gia khác công bố trong vòng 25 năm trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên), được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu kiểu dáng công nghiệp hiện có tại Cục Sở hữu trí tuệ;
(iii) Các thông tin khác liên quan đến kiểu dáng công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ thu thập và lưu giữ;
(iv) Các đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đã được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên (nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên) sớm hơn ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đang được thẩm định (dùng để kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định tại điểm 35.9 của Thông tư này).
c) Trong trường hợp cần thiết và có thể, việc tra cứu được mở rộng hơn so với nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc.

3. Báo cáo tra cứu
Kết quả tra cứu phải được thể hiện trong báo cáo tra cứu, trong đó phải ghi rõ lĩnh vực tra cứu, phạm vi tra cứu, kết quả tìm kiếm trong phạm vi đó (thống kê và chỉ rõ các kiểu dáng công nghiệp đối chứng tìm được, nguồn gốc thông tin, ngày công bố của thông tin tương ứng) và phải nêu họ tên người lập báo cáo (người tra cứu).
Trong điểm này, “kiểu dáng công nghiệp đối chứng” là kiểu dáng công nghiệp trùng lặp hoặc kiểu dáng công nghiệp tương tự với kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn, được so sánh với kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn khi đánh giá tính mới và tính sáng tạo.

Đánh giá tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp phải có tính mới, tính sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp, tính sáng tạo được quy định như sau:Để đánh giá tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn, phải tiến hành so sánh tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đó với tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của từng kiểu dáng công nghiệp đối chứng trùng lặp hoặc tương tự tìm được trong quá trình tra cứu thông tin.
b) Kết luận về tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp
Trong các trường hợp sau đây, kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là không có tính sáng tạo:
(i) Kiểu dáng công nghiệp là sự kết hợp đơn thuần của các đặc điểm tạo dáng đã biết (các đặc điểm tạo dáng đã được bộc lộ công khai được sắp đặt hoặc lắp ghép với nhau một cách đơn thuần như thay thế, thay đổi vị trí, tăng giảm số lượng...);
(ii) Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng sao chép/mô phỏng một phần hoặc toàn bộ hình dáng tự nhiên vốn có của cây cối, hoa quả, các loài động vật..., hình dáng của các hình hình học (hình tròn, hình elíp, hình tam giác, hình vuông, chữ nhật, hình đa giác đều, các hình lăng trụ có mặt cắt là các hình kể trên...) đã được biết rộng rãi;
(iii) Kiểu dáng công nghiệp là sự sao chép đơn thuần hình dáng các sản phẩm, công trình đã nổi tiếng hoặc được biết đến một cách rộng rãi ở Việt Nam hoặc trên thế giới;
(iv) Kiểu dáng công nghiệp mô phỏng kiểu dáng công nghiệp thuộc lĩnh vực khác, nếu sự mô phỏng đó đã được biết đến rộng rãi trên thực tế (ví dụ: đồ chơi mô phỏng ô tô, xe máy...).
Nếu không thuộc các trường hợp nói trên, kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo.
35.9 Kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên theo quy định tại Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ
a) Để kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên, phải tiến hành tra cứu thông tin trong nguồn bắt buộc quy định tại điểm 35.4.b (iv) của Thông tư này.
b) Kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên nếu không tìm thấy kiểu dáng công nghiệp trùng lặp hoặc không khác biệt đáng kể nêu trong những đơn đã đáp ứng các điều kiện để được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp tìm được trong quá trình tra cứu thông tin.
c) Kiểu dáng công nghiệp của bộ phận sản phẩm nêu trong đơn cũng được coi là đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên nếu không tìm thấy kiểu dáng công nghiệp trùng lặp hoặc không khác biệt đáng kể của bộ phận sản phẩm và/hoặc sản phẩm nêu trong những đơn đã đáp ứng các điều kiện để được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp tìm được trong quá trình tra cứu thông tin.
d) Trong trường hợp có nhiều đơn khác nhau đăng ký kiểu dáng công nghiệp trùng nhau hoặc không khác biệt đáng kể với nhau, cùng đáp ứng các điều kiện để được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp và cùng có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thì kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn vẫn được coi là đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định tại khoản 2 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu tất cả những người nộp đơn đạt được thoả thuận về việc đứng tên người nộp đơn trong một đơn duy nhất trong số các đơn đó để được cấp một Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.

Đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp

Thông tư 01 quy định về các đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp như sau:

a) Cách đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp
Để đánh giá tính mới của kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn, phải tiến hành so sánh tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đó với tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp trùng lặp/tương tự gần nhất dùng làm kiểu dáng công nghiệp đối chứng tìm được trong quá trình tra cứu thông tin.

b) Kết luận về tính mới của kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là mới nếu:

(i) Không tìm thấy kiểu dáng công nghiệp đối chứng trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc; hoặc
(ii) Mặc dù có tìm thấy kiểu dáng công nghiệp đối chứng trong nguồn thông tin tối thiểu bắt buộc nhưng kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn có ít nhất một đặc điểm tạo dáng cơ bản không có mặt trong (không thuộc) tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đối chứng, hoặc
(iii) Kiểu dáng công nghiệp đối chứng chính là kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được công bố/bộc lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 65 của Luật Sở hữu trí tuệ.

Đánh giá khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.Một trong những yêu cầu khi thẩm định nội dung là kiểu dáng phải có khả năng áp dụng công nghiệp, vậy, đánh gái khả năng này được quy định như thế nào:

a) Kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu căn cứ vào các thông tin về kiểu dáng công nghiệp được trình bày trong đơn, người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng có thể dùng kiểu dáng công nghiệp đó làm mẫu để chế tạo bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp sản phẩm có hình dáng bên ngoài trùng với kiểu dáng công nghiệp đó.
Khái niệm “người có hiểu biết trung bình” về lĩnh vực tương ứng được hiểu theo quy định tương ứng tại điểm 23.6.a của Thông tư này.
b) Trong các trường hợp sau đây, đối tượng nêu trong đơn bị coi là không có khả năng áp dụng công nghiệp:
(i) Đối tượng nêu trong đơn là hình dáng của sản phẩm có trạng thái tồn tại không cố định (các sản phẩm ở thể khí, chất lỏng...);
(ii) Chỉ có thể tạo ra sản phẩm có hình dáng như đối tượng nêu trong đơn nhờ có kỹ năng đặc biệt hoặc không thể lặp đi lặp lại việc chế tạo ra sản phẩm có hình dáng như đối tượng nêu trong đơn;
(iii) Các trường hợp với lý do xác đáng khác.

Đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp

Để hiểu rõ về đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp, Thông tư 01 đã quy định cụ thể như sau:

a) Đặc điểm tạo dáng của một kiểu dáng công nghiệp là yếu tố thể hiện dưới dạng đường nét, hình khối, màu sắc, tương quan vị trí hoặc tương quan kích thước để khi kết hợp với các đặc điểm (dấu hiệu) khác tạo thành một tập hợp cần và đủ để tạo thành kiểu dáng công nghiệp đó.
b) Các yếu tố sau đây không được coi là đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp:

(i) Hình khối, đường nét được quyết định bởi chính chức năng kỹ thuật của sản phẩm (ví dụ: hình dạng dẹt, phẳng của đĩa ghi dữ liệu được quyết định bởi chuyển động tương đối giữa đĩa và đầu đọc...);
(ii) Yếu tố mà sự có mặt của nó trong tập hợp các dấu hiệu không đủ gây ấn tượng thẩm mỹ (ấn tượng về hình dáng của sản phẩm không thay đổi khi có mặt và khi không có mặt yếu tố đó; ví dụ: sự thay đổi một hình khối, đường nét quen thuộc nhưng sự thay đổi đó không đủ để nhận biết, do đó hình khối, đường nét đã thay đổi vẫn chỉ được nhận biết là hình khối, đường nét cũ);
(iii) Vật liệu dùng để chế tạo sản phẩm;
(iv) Các dấu hiệu được gắn, dán... lên sản phẩm chỉ để thực hiện chức năng thông tin, hướng dẫn về nguồn gốc, đặc điểm, cấu tạo, công dụng, cách sử dụng... sản phẩm đó; ví dụ: các từ ngữ trên nhãn hàng hoá;
(v) Kích cỡ của sản phẩm, trừ trường hợp thay đổi kích cỡ trang trí của mẫu vải và vật liệu tương tự.
c) Đặc điểm tạo dáng cơ bản và đặc điểm tạo dáng không cơ bản
Đặc điểm tạo dáng cơ bản là đặc điểm tạo dáng dễ dàng nhận biết/ghi nhớ, cần và đủ để xác định kiểu dáng công nghiệp và phân biệt kiểu dáng công nghiệp với kiểu dáng công nghiệp khác dùng cho sản phẩm cùng loại.
Đặc điểm tạo dáng không đáp ứng điều kiện trên gọi là “đặc điểm tạo dáng không cơ bản”.